Hoa phù dung tiếng anh là gì? Ý nghĩa của hoa phù dung

781

Hoa phù dung tiếng anh là gì? Hoa phù dung có nguồn gốc từ Nam Mỹ, có tên khoa học là Hibiscus mutabilis, thân mộc dáng bụi lớn phát triển cao nhất từ 3-5 mét, tán phủ rông. Mùa hoa phù dung nở rộ là từ mùa thu đến sang xuân. Mỗi một cây hoa phù dung cho vô số nụ tròn xinh chẳng khác gì những quả sung để rồi hé nở thành đóa hoa to tròn như những chiếc bát con.

Cành phù dung mang lông ngắn hình sao. Lá có năm cánh, cuống lá hình tim, mép có răng cưa, đường kính có thể tới 15cm, mặt dưới nhiều lông hơn, 5 thùy hình 3 cạnh ngắn có 7 gân chính.

Hoa lớn, có 2 loại: hoa đơn (có 5 cánh), hoa kép (có nhiều cánh); hoa nở xoè to bằng cái bát, chất cánh xốp, trông như hoa giấy, hoa thay đổi màu sắc từ sáng đến chiều (sáng trắng, trưa hồng, chiều đỏ) vì trong cánh hoa có chất anthoxyan bị oxi hoá dần khi tiếp xúc với không khí, kích thước hoa 10–15 cm.

Từng cánh, từng cánh mỏng mềm xốp nhẹ, bồng bềnh trong gió trong nắng. Cây phù dung được trồng ở Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin, Nhật Bản, Hoa Kỳ. Cây mọc tốt trong điều kiện có nắng và thích hợp với loại đất giàu chất dinh dưỡng.

HOA PHÙ DUNG TIẾNG ANH LÀ GÌ?

Hoa phù dung tiếng anh là gì?

Hoa phù dung tiếng anh là: Confederate rose

Các từ vựng liên quan:

  1. Amaryllis: Hoa loa kèn
  2. Antigone: Hoa tigon
  3. Anthurium: Hoa hồng môn
  4. Apricot blossom: Hoa mai
  5. Aster: Hoa thạch thảo
  6. Baby’s breath: Hoa bi
  7. Beach spider lily: Hoa bạch trinh biển
  8. Bengal clock vine: Hoa cát đằng
  9. Bird of paradise: Hoa thiên điểu
  10. Bleeding glory-bower: Hoa ngọc nữ
  11. Bougainvillea: Hoa giấy
  12. Brazilian nightshade: Hoa tiêu nương
  13. Britton’s wild petunia: Hoa chiều tím (cỏ nổ)
  14. Butterfly pea: Đậu biếc
  15. Cactus: Hoa xương rồng
  16. Calla lily: Hoa rum
  17. Camellia: Hoa trà
  18. Camomile: Hoa cúc La Mã
  19. Carnation: Hoa cẩm chướng
  20. Cat’s whiskers: Hoa râu mèo
  21. Climbing cacti: Hoa quỳnh
  22. Climbing rose: Hoa hồng leo
  23. Cockscomb: Hoa mào gà
  24. Cosmos: Hoa cánh bướm
  25. Cyclamen: Hoa anh thảo
  26. Chrysanthemum: Hoa cúc Nhật
  27. Daffodil: Hoa thủy tiên (vàng)
  28. Dahlia: Hoa thược dược
  29. Daisy: Hoa cúc
  30. Flaming trumpet: Hoa rạng đông

Ý nghĩa của hoa phù dung

Hoa phù dung mang dáng dấp yêu kiều, thanh tú. Tuy vậy, hoa không có hương thơm quyến rũ, hoa cũng không bền lâu nhưng luôn được người yêu hoa săn đón vì khả năng chuyển màu ấn tượng. Vẻ đẹp trắng trong màu hồng dịu dàng từng cánh hoa mỏng manh, to có những nếp gấp cuộn tròn vào tâm nhìn vô cùng đẹp mắt.

Hoa phù dung – một loài hoa mang vẻ đẹp kiêu sa nhưng mong manh, rưng rưng như vẻ đẹp của người thiếu nữ. Phù dung đẹp nhưng cuộc đời hoa phù dung ngắn ngủi quá. Lúc sáng sớm là nụ hoa căng tròn, những cánh hoa e ấp lung linh trên mình những giọt sương long lanh đón nhận những tia nắng sớm, sắc của nó có màu trắng tinh. Sắc hoa càng trắng khi nó nở căng tròn và bắt đầu chuyển sang màu hồng nhạt khi về trưa, mặt trời đứng bóng có màu hồng đậm rồi bắt đầu héo úa và sáng hôm sau chỉ còn thấy xác hoa rơi.

Hoa Phù Dung manh manh yêu kiều sớm nở chiều tàn như cuộc đời người phụ nữ tình duyên lận đận, hồng nhan bạc phận vô cùng xinh đẹp nhưng số phận gặp nhiều trắc trở chỉ toàn những ưu tư,phiền muộn.

Nguồn : https://kiss-talk.info/

Bình luận