usci code là gì?

593

Nếu bạn là 1 người đang kinh doanh hay đang có hứng thú muốn tìm hiểu về lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa thì bài viết này sẽ là bài viết phù hợp nhất dành cho bạn mà bạn có thể đọc qua để biết thêm các thông tin cần thiết.

Usci code là gì?

usci code là gì

Usci code có vẻ là từ khá xa lạ đối với rất nhiều người và vẫn còn khá nhiều người chưa biết thực sự nó là gì. Nói 1 cách đơn giản nhất và dễ hiểu nhất thì Usci code chính là những số liệu có trong tờ khai báo hải quan vận chuyển hàng hóa. 

Khai báo hải quan là thủ tục hàng hóa xuất và nhập khẩu hàng hóa và tất cả các quá trình này đều phải được khai báo hải quan trước khi vận chuyển. Theo Luật Hải quan của Việt Nam thì tất cả hàng hóa xuất nhập cảnh đều phải thông qua các cảng, nhà ga, sân bay quốc tế và những nơi này bắt buộc là phải có hải quan, đòi hỏi chủ hàng phải khai báo với hải quan, sau khi đã được thông qua cho phép thì  hàng hóa mới được lấy hàng hoặc vận chuyển để xuất khẩu.

Các thuật ngữ tiếng anh cơ bản và thông dụng khác có liên quan mà bạn cần nên biết

Consignee là người nhận hàng, người nhập khẩu hoặc là người mua hàng, là những người có quyền sở hữu, định đoạt hàng hóa, có thể nói đây là người quan trọng nhất và không thể thiếu trong cuộc giao dịch.

Bill of lading (B/L) thực chất chính là vận đơn vận chuyển hàng hóa, có thể được xem như là một hợp đồng chứng nhận cho việc nhận hàng hóa vận chuyển và người vận chuyển xác nhận cho người gửi hàng và thuộc các giấy tờ chứng từ để nhận hàng tại cảng, cái này thường được sử dụng trong quá trình vận chuyển hàng hóa qua đường biển.

Notify address/Notify party là nơi hay  địa điểm mà người nhận được thông báo khi hàng cập bến

Vessel name: tên của con tàu vận chuyển hàng hóa trên đường biển

Export references là mã số người xuất khẩu hay có thể được gọi là mã khách hàng

Point and Country of Origin: Nơi phát hành vận đơn

Place of delivery: nơi giao hàng

No of packages: Số kiện hàng

Gross weight: tổng trọng lượng hàng hóa trước khi vận chuyển đi bao gồm cả bao bì, các vật tư kiện dùng để đóng gói (đơn vị tính là Kg)

Freight amount: Tiền cước

Exchange rate: tỷ giá

Rate: số tiền cước

Nguồn: https://addisongreen.info/

Bình luận