Vạn sự tùy duyên tiếng anh là gì?

2788

Vì sao mọi người thường nói “Vạn sự tùy duyên”? Duyên là thứ do trời ban, mỗi 1 người trong chúng ta ai cũng đã được trời định cho 1 nhân duyên sẵn, chỉ là duyên đến trước hay đến sau và duyên là thứ không ai có thể tự quyết định cho mình, vì vậy hãy “vạn sự tùy duyên” duyên tới thì nó sẽ tới, hết duyên thì nó tự khắc đi, đừng níu kéo, đừng oán hận mà hãy tập cách tha thứ, buông bỏ vì “Vạn sự là tùy duyên”.

Vạn sự tùy duyên tiếng anh là gì?

  • Vạn sự tùy duyên tiếng anh là: everything depends on conditions
  • Hãy để vạn sự tuỳ duyên: Let fate take its own course /let feɪt teɪk ɪts əʊn kɔːrs/Những câu thành ngữ tiếng anh khác có liên quan đến duyên nợ mà bạn nên tìm hiểu:

Các câu thành ngữ tiếng anh hay và thông dụng:

Beauty is only skin deep: Cái nết đánh chết cái đẹp

A bad compromise is better than a good lawsuit: Dĩ hòa vi quí

A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm

Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật

Courtesy costs nothing:  Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Bitter pills may have blessed effects: Thuốc đắng dã tật

Cleanliness is next to godliness: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm

Cut your coat according your clothes: Liệu cơm gắp mắm

Diligence is the mother of good fortune: Có công mài sắt có ngày nên kim

Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi

Easy come, easy go: Của thiên trả địa

Every cloud has a silver lining: Trong họa có phúc

vạn sự tùy duyên tiếng anh

Các câu thành ngữ tiếng anh hay và thông khác có liên quan:

Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau

He who excuses himself, accuses himself: Có tật giật mình

Home grow, home made: Cây nhà lá vườn

It is the first step that costs: Vạn sự khởi đầu nan/ It’s the first step that counts: Vạn sự khởi đầu nan

Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng

Make hay while the sun shines: Việc hôm nay chớ để ngày mai

New one in, old one out:  Có mới, nới cũ

Out of sight out of mind.Xa mặt cách lòng

Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy

Speak one way and act another: Nói một đường làm một nẻo

Tit For Tat:  Ăn miếng trả miếng

Bình luận